Thông tin ô tô Mercedes-Benz

Mercedes-Benz là một trong những thương hiệu ô tô tải, xe buýt và xe con nổi tiếng hàng đầu thế giới. Tiền thân, thương hiệu này được thành lập bởi Karl Benz vào năm 1883. Sau đó, sự hợp tác giữa tập đoàn lớn Daimler AG với Benz đã khai sinh ra hãng xe danh tiếng Mercedes-Benz bây giờ.

Cho đến nay, Mercedes-Benz đang sở hữu hai nhãn hiệu con: Mercedes-Maybach (dòng xe siêu sang) và Mercedes-AMG (dòng xe hiệu suất cao). Bên cạnh đó, thương hiệu ngôi sao ba cánh này vẫn đang liên tục trình làng và sản xuất thêm nhiều mẫu xe sang mới, xe điện và đầu tư cho công nghệ tự lái.

Vào năm 1995, Mercedes-Benz Việt Nam đã ghi dấu ấn tại thị trường trong nước. Liên tục dẫn đầu trong thị trường xe sang suốt 22 năm qua cùng thị phần hơn 50%, thương hiệu này đã trở thành một trong các hãng xe chủ chốt trong nước. Hiện có ba nhà phân phối xe Mercedes-Benz tại Việt Nam, bao gồm Vietnam Star, An Du và Haxaco.

Ưu điểm xe Mercedes-Benz là thiết kế hiện đại, sang trọng, đậm chất châu Âu, tích hợp nhiều công nghệ và có giá bán hợp lý nhờ lắp ráp trong nước.

Nhược điểm xe Mercedes-Benz là xe nhanh mất giá theo thời gian và không “lành” như xe Nhật.

Một số dòng xe nổi bật của Mercedes-Benz:

1. Mercedes C Class

Giá xe Mercedes-Benz C-Class tháng 12/2017.

Trong những ngày đầu, C-Class là dòng xe nhỏ nhất của Mercedes-Benz. Sau này, hãng xe Đức mới bổ sung thêm các dòng xe khác ở phân khúc thấp hơn. Thuộc phân khúc sedan hạng D, Mercedes-Benz C-Class đem đến không gian nội thất rộng rãi vừa đủ cho nhu cầu di chuyển trong đô thị mà vẫn đáp ứng được sự sang trọng, lịch lãm như các đàn anh E-Class và S-Class, trong khi có giá thành phải chăng. Do đó, khách hàng Việt rất chuộng dòng xe này.

Ưu điểm xe Mercedes C Class

- Thiết kế sang trọng, tương tự các dòng cao cấp hơn là E-Class và S-Class

- Nội thất bọc da và kim loại cao cấp

- Đèn chiếu sáng LED thông minh

- Hệ thống giải trí đầy đủ tiện nghi, cao cấp

- Nhiều công nghệ an toàn

- Khả năng cách âm tốt

- Động cơ tăng áp mạnh mẽ, vận hành chính xác

Nhược điểm xe Mercedes C-Class

- Nhanh mất giá theo thời gian

- Xe cũ có nhiều lỗi hỏng vặt

Mercedes-Benz C-Class có 4 phiên bản tại thị trường Việt Nam: Mercedes-Benz C200, Mercedes-Benz C250 Exclusive, Mercedes-Benz C300 AMG, Mercedes-Benz C300 Coupe. Giá bán và nơi bán của từng phiên bản vui lòng xem tại Tin bán xe Mercedes-Benz C-Class.

2. Mercedes E Class

Mercedes-Benz E-Class .

Mercedes-Benz E-Class vẫn là dòng sedan hạng sang tầm trung đắt khách tại Việt Nam. Kể từ thế hệ 2017, xe E-Class mang đến những đột phá lớn khiến người tiêu dùng ngỡ ngàng. Cho đến nay, Mercedes-Benz E-Class 2017 không chỉ sở hữu nhiều tính năng hiện đại bậc nhất phân khúc trong nước mà còn là ngôi sao sáng về công nghệ của hãng xe Đức. Với kích thước tương đối cùng kiểu dáng sang trọng không thua kém đàn anh S-Class, E-Class là dòng xe thu hút được nhiều doanh nhân thành đạt.

Ưu điểm xe Mercedes E Class

- Thiết kế sang trọng, tương tự các dòng cao cấp hơn là S-Class

- Nội thất bọc da và kim loại cao cấp, tích hợp nhiều công nghệ hiện đại

- Đèn chiếu sáng LED Multibeam thông minh

- Hệ thống giải trí hàng đầu phân khúc

- Nhiều công nghệ an toàn

- Khả năng cách âm tốt

- Động cơ tăng áp mạnh mẽ, vận hành chính xác

Nhược điểm xe Mercedes E-Class

- Nhanh mất giá theo thời gian

- Xe cũ có nhiều lỗi hỏng vặt

- Kích thước hơi lớn, hạn chế khi di chuyển trong phố đông

Mercedes-Benz E-Class có 3 phiên bản tại thị trường Việt Nam: Mercedes-Benz E200 Exclusive, Mercedes-Benz E250 Avantgarde, Mercedes-Benz E300 AMG. Giá bán và nơi bán của từng phiên bản vui lòng xem tại Tin bán xe Mercedes-Benz E-Class.

3. Mercedes GLC

Mercedes-Benz GLC .

Mercedes-Benz GLC là mẫu SUV hạng sang cỡ nhỏ thay thế cho dòng xe GLK trước đây. Thiết kế xe GLC trẻ trung và mềm mại hơn so với GLK, do đó thu hút lượng khách hàng không hề nhỏ tại Việt Nam. Trong khi xe Mercedes-Benz GLK mất tới 6 năm để bán được 2.000 xe thì đàn em GLC nhanh chóng đạt doanh số 1.600 xe trong 8 tháng năm 2016. Đây cũng là mẫu SUV hạng sang bán chạy nhất tại thị trường trong nước.

Ưu điểm xe Mercedes GLC

- Thiết kế lịch lãm, trẻ trung, hiện đại

- Nội thất rộng rãi bậc nhất phân khúc

- Thể tích khoang hành lý lớn

- Động cơ mạnh mẽ, vận hành êm ái

- Giá bán hợp lý

Nhược điểm xe Mercedes-Benz GLC

- Quãng chuyển số hơi dài

- Độ cách âm chưa tốt

Mercedes-Benz GLC có 3 phiên bản tại thị trường Việt Nam: Mercedes-Benz GLC250, Mercedes-Benz GLC300, Mercedes-Benz GLC300 Coupe. Giá bán và nơi bán của từng phiên bản vui lòng xem tại Tin bán xe Mercedes-Benz GLC.

Ngoài ra, Mercedes-Benz Việt Nam hiện đang phân phối rất nhiều các dòng xe khác như: Mercedes-Benz A-Class, Mercedes-Benz CLA, Mercedes-Benz S-Class, Mercedes-Benz GLE, Mercedes-Benz GLS, Mercedes-Benz G-Class, Mercedes-AMG A45, Mercedes-AMG CLA45, Mercedes-Maybach S600

 

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 154

Động cơ: 1.6 I4 / Hatchback

Giá: 1.26 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 208

Động cơ: 2.0 I4 / Hatchback

Giá: 1.597 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 381

Động cơ: 2.0 I4 / Hatchback

Giá: 2.114 Tỷ

Lắp ráp / Công suất (mã lực): 181

Động cơ: 2.0 I4 / Sedan

Giá: 1.49 Tỷ

Lắp ráp / Công suất (mã lực): 208

Động cơ: 2.0 I4 / Sedan

Giá: 1.696 Tỷ

Lắp ráp / Công suất (mã lực): 241

Động cơ: 2.0 I4 / Sedan

Giá: 1.89 Tỷ

Lắp ráp / Công suất (mã lực): 241

Động cơ: 2.0 I4 / Coupe

Giá: 2.645 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 154

Động cơ: 1.6 I4 / Coupe 4 cửa

Giá: 1.437 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 208

Động cơ: 2.0 I4 / Coupe 4 cửa

Giá: 1.756 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 211

Động cơ: 2.0 I4 / Coupe 4 cửa

Giá: 1.94 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 360

Động cơ: 2.0 I4 / Coupe 4 cửa

Giá: 2.329 Tỷ

Lắp ráp / Công suất (mã lực): 197

Động cơ: 2.0 I4 M264 / Sedan

Giá: 2.013 Tỷ

Lắp ráp / Công suất (mã lực): 197

Động cơ: 2.0 I4 M264 / Sedan

Giá: 2.29 Tỷ

Lắp ráp / Công suất (mã lực): 258

Động cơ: 2.0 I4 M264 / Sedan

Giá: 2.813 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 154

Động cơ: 1.6 I4 / SUV

Giá: 1.521 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 208

Động cơ: 2.0 I4 / SUV

Giá: 1.747 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 355

Động cơ: 2.0 I4 / SUV

Giá: 2.379 Tỷ

Lắp ráp / Công suất (mã lực): 184

Động cơ: 2.0 I4 / SUV

Giá: 1.75 Tỷ

Lắp ráp / Công suất (mã lực): 184

Động cơ: 2.0 I4 / SUV

Giá: 2.04 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 245

Động cơ: 2.0 I4 / SUV

Giá: 2.56 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 245

Động cơ: 2.0 I4 / SUV-Coupe

Giá: 2.913 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 329

Động cơ: 3.0 V6 / SUV-Coupe

Giá: 4.109 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 329

Động cơ: 3.0 V6 / SUV

Giá: 3.869 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 367

Động cơ: 3.0 V6 / SUV

Giá: 4.353 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 190

Động cơ: 3.0 V6 / SUV

Giá: 4.189 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 328

Động cơ: 3.0 V6 / SUV

Giá: 4.579 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 455

Động cơ: 4.7 V8 / SUV

Giá: 7.594 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 585

Động cơ: 5.5 V8 / SUV

Giá: 11.568 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 362

Động cơ: 3.0 V6 / SUV-Coupe

Giá: 4.491 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 367

Động cơ: 3.0 V6 / Sedan

Giá: 7.338 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 462

Động cơ: 4.0 V8 / Sedan

Giá: 11 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 630

Động cơ: 6.0 V12 / Sedan

Giá: 14.8 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 367

Động cơ: 3.0 V6 / Coupe

Giá: 10.415 Tỷ

Lắp ráp / Công suất (mã lực): 367

Động cơ: 3.0 V6 / Sedan

Giá: 4.229 Tỷ

Lắp ráp / Công suất (mã lực): 367

Động cơ: 3.0 V6 / Sedan

Giá: 4.849 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 455

Động cơ: 4.7 V8 / Convertible

Giá: 10.726 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 367

Động cơ: 3.0 V6 / Convertible

Giá: 6.574 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 211

Động cơ: 2.0 I4 / MPV

Giá: 2.414 Tỷ

Nhập khẩu / Công suất (mã lực): 211

Động cơ: 2.0 I4 / MPV

Giá: 1.738 Tỷ

 
* Lưu ý: Đây là giá niêm yết tại 1 số showroom. Giá xe ô tô này chỉ mang tính chất tham khảo. Để có thông tin giá chính xác, vui lòng xem chi tiết tại mục Tin bán ô tô